Các ký hiệu cơ bản khi học xoay Rubik 3x3

Công Thức Xoay Rubik 3×3 cho phép những người mới chơi giải nhanh chóng mà không cần phải dò dẫm. Hãy cùng tìm hiểu các công thức xoay rubik 3×3 từ cơ bản đến nâng cao với chúng tôi.

Các ký hiệu cơ bản khi học xoay Rubik 3×3

Để hiểu được bài viết, bạn phải hiểu sơ bộ về các ký hiệu trong trò chơi Rubik 3×3. Từ đó mình biết được Công Thức Xoay Rubik 3×3 nhanh nhất.

Trước khi bắt đầu học, chúng ta cần thống nhất một số điều để làm cho mọi thứ trở nên dễ dàng hơn:

  • Đá giữa : Đây là loại đá chỉ có 1 màu, nằm chính giữa mặt.
  • Cạnh : Đây là máy tính bảng có 2 màu.
  • Keystone : Đây là một máy tính bảng có 3 màu.
Các ký hiệu cơ bản khi học xoay Rubik 3x3
Các ký hiệu cơ bản khi học xoay Rubik 3×3- Công Thức Xoay Rubik 3×3 Nhanh, Dễ

Trong bài học này, những phần không quan trọng của Khối Rubik, tức là những phần không quan trọng, sẽ bị tô xám và những phần quan trọng sẽ được đánh dấu X.
Ký hiệu :
mỗi mặt của khối sẽ được đánh dấu X . , được biểu thị bằng chữ cái tương ứng:
Phải: R Trái: L Trên cùng: U Dưới cùng: D Trước: F Sau: B

Cách dễ nhất để chơi Rubik 3x3 cho người mới bắt đầu

  • RLUDFB: Xoay các mặt tương ứng 90 độ theo chiều kim đồng hồ.
  • R ‘L’ U ‘D’ F ‘B’: Xoay các mặt tương ứng 90 độ ngược chiều kim đồng hồ.
  • R2 L2 U2 D2 F2 B2: Xoay các mặt tương ứng 180 độ.

Lưu ý : khi gặp công thức B, nghĩa là xoay mặt B 90 độ theo chiều kim đồng hồ, ta phải xoay mặt B về phía chính nó, rồi xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt còn lại cũng tương tự như vậy.

Hoặc bạn có thể tham khảo video từ Thủ thuật game

Công thức giải Rubik 3×3 nhanh nhất

Dưới đây là các công thức xoay rubik 3×3 từ cơ bản đến nâng cao:

Công thức xoay Rubik cơ bản 3 × 3

Phương pháp Rubik’s Cube 7 bước được coi là dễ hiểu và dễ thực hiện nhất, giúp làm quen dần với các ký hiệu và công thức.

Công thức xoay Rubik cơ bản 3x3

  • Bước 1: Tạo một chữ thập trắng trên tầng 1 của Khối Rubik
  • Bước 2: Hoàn thiện lớp Rubik thứ nhất
  • Bước 3: Hoàn thành tầng 2 của Khối lập phương Rubik.
  • Bước 4: Tạo hình chữ thập màu vàng ở tầng 3.
  • Bước 5: Đặt các chữ thập màu vàng vào đúng vị trí
  • Bước 6 : Đặt các viên bi góc màu vàng vào đúng vị trí.
  • Bước 7: Ráp khối Rubik

Xem video

IFrame

Công thức xoay 3 × 3 pll của Rubik nâng cao

PLL là viết tắt của Permutation of the Last Layer và là bước cuối cùng trong phương pháp Khối lập phương Rubik nâng cao của CFOP. Tại bước này, toàn bộ bề mặt trên cùng là một màu, bây giờ chúng ta sẽ sử dụng một chuỗi các công thức PLL để di chuyển các hình đến vị trí mong muốn.

Đầu tiên, bạn xoay lớp chữ U trên cùng (hoặc lớp màu vàng) để lớp trên cùng khớp với một trong 21 trường hợp. Sau đó áp dụng công thức PLL thích hợp.

21 Công thức PLL – Hoán vị tầng cuối cùng cho khối Rubik (CFOP)

Nhóm 1 – Hoán vị góc

Tên Ảnh Công thức PLL
Aa Nhóm 1 - Hoán vị góc: công thức A1 ▪️ x (R’ U R’) D2 (R U’ R’) D2 R2

▪️ l’ U R’ D2 (R U’ R’) D2 R2

Ab Nhóm 1 - Hoán vị góc: công thức A2 ▪️ x’ (R U’ R) D2 (R’ U R) D2 R2

▪️ x R D’ R U2 R’ D R U2 R2

E Nhóm 1 - Hoán vị góc: công thức E ▪️ x’ (R U’ R’ D) R U R’ u2 (R’ U R D) R’ U’ R

▪️ x’ (R U’ R’ D) (R U R’ D’) (R U R’ D) (R U’ R’ D’)

▪️ x’ (L’ U L D’) (L’ U’ L D) (L’ U’ L D’) (L’ U L D)

Nhóm 2 – Hoán vị cạnh

Tên Ảnh Công thức PLL
Ua ▪️ (R U’ R U) R U (R U’ R’ U’) R2

▪️ M2 U (M U2 M’) U M2

▪️ y2 (R2 U’ R’ U’) R U R U (R U’ R)

Ub ▪️ R2 U (R U R’ U’) R’ U’ (R’ U R’)

▪️ M2 U’ (M U2 M’) U’ M2

▪️ y2 (R’ U R’ U’) R’ U’ (R’ U R U) R2

Z ▪️ (M2′ U M2′ U) M’ U2 (M2′ U2 M’)

▪️ y’ M’ U (M2′ U M2′) U (M’ U2 M2)

H ▪️ (M2′ U M2′) U2 (M2′ U M2′)

Nhóm 3 – Hoán vị cả cạnh và góc

Tên Ảnh Công thức PLL
T Nhóm 3 - Hoán vị cả cạnh và góc: công thức T ▪️ (R U R’ U’) (R’ F R2 U’) R’ U’ (R U R’ F’)
F ▪️ R’ U’ F’ (R U R’ U’) (R’ F R2 U’) (R’ U’ R U) (R’ U R)

▪️ y (R’ U2 R’ U’) y (R’ F’ R2 U’) (R’ U R’ F) R U’ F

Ja ▪️ (R’ U L’ U2) (R U’ R’ U2 R) L U’

▪️ y’ (L’ U’ L F) (L’ U’ L U) L F’ L2′ U L

Jb Nhóm 3 - Hoán vị cả cạnh và góc: công thức J2 ▪️ (R U R’ F’) (R U R’ U’) R’ F R2 U’ R’ U’
Ra ▪️ (R U’ R’ U’) (R U R D) (R’ U’ R D’) (R’ U2 R’)

▪️ y’ (L U2′ L’ U2′) L F’ (L’ U’ L U) L F L2′ U

▪️ (R U R’ F’) (R U2′ R’ U2′) (R’ F R U) (R U2 R’ U’)

Rb Nhóm 3 - Hoán vị cả cạnh và góc: công thức R2 ▪️ (R’ U2 R U2′) R’ F (R U R’ U’) R’ F’ R2

▪️ (R’ U2 R’ D’) (R U’ R’ D) (R U R U’) (R’ U’ R U’)

V Nhóm 3 - Hoán vị cả cạnh và góc: công thức V ▪️ (R’ U R’ U’) y (R’ F’ R2 U’) (R’ U R’ F) R F
Y Nhóm 3 - Hoán vị cả cạnh và góc: công thức Y ▪️ F (R U’ R’ U’) (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F R F’)
Na ▪️ (R U R’ U) (R U R’ F’) (R U R’ U’) (R’ F R2 U’) R’ U2 (R U’ R’)

▪️ (L U’ R U2) L’ U R’ (L U’ R U2) L’ U R’

Nb ▪️ (R’ U R U’) (R’ F’ U’ F) (R U R’ F) R’ F’ (R U’ R)

▪️ (R’ U L’ U2 R U’ L) (R’ U L’ U2 R U’ L)

Nhóm 4 – Hoán vị chu kỳ cả góc và cạnh (G)

Tên Ảnh Công thức PLL
Ga Nhóm 4 - Hoán vị chu kỳ cả góc và cạnh (G): công thức G1 ▪️ R2 U (R’ U R’ U’) (R U’ R2) D U’ (R’ U R D’)

▪️ R2 u (R’ U R’ U’) R u’ R2 y’ (R’ U R)

Gb Nhóm 4 - Hoán vị chu kỳ cả góc và cạnh (G): công thức G2 ▪️ (R’ U’ R) U D’ (R2 U R’ U) (R U’ R U’) R2 D

▪️ (R’ U’ R) y R2 u (R’ U R U’ R) u’ R2

▪️ y (F’ U’ F) (R2 u R’ U) (R U’ R u’) R2

Gc Nhóm 4 - Hoán vị chu kỳ cả góc và cạnh (G): công thức G3 ▪️ R2 U’ (R U’ R U) (R’ U R2 D’) (U R U’ R’) D

▪️ R2 u’ (R U’ R U) R’ u R2 y (R U’ R’)

Gd Nhóm 4 - Hoán vị chu kỳ cả góc và cạnh (G): công thức G4 ▪️ (R U R’) U’ D (R2 U’ R U’) (R’ U R’ U) R2 D’

▪️ (R U R’) y’ (R2 u’ R U’) (R’ U R’ u) R2

2 Look PLL – 7 công thức PLL cơ bản

2 look PLL bao gồm 7 công thức PLL và được chia thành 2 bước nhỏ hơn:

  • Bước 1: Sắp xếp lại góc (3 công thức trong nhóm 1).
  • Bước 2: Sắp xếp lại cạnh (4 công thức nhóm 2).

2 Nhìn PLL - 7 Công thức PLL cơ bản

Như đã đề cập ở trên, bạn chỉ có thể học PLL 2 kênh, nhưng đây không nên được coi là một giải pháp lâu dài. Không giống như OLL, bạn có thể dễ dàng tạo các chữ thập sẵn sàng định hướng, thời gian nhận dạng trường hợp 2 giao diện của PLL thậm chí còn lâu hơn thời gian thực thi.

Điều này dẫn đến thời gian giải của giai đoạn 3 tăng gấp 2 lần so với PLL đầy đủ. Dù sao, sau khi học xong 2 ngoại hình PLL, bạn nên học các công thức còn lại, hầu hết chúng đều tương đối dễ học và dễ sử dụng Finger Trick.

Bạn có thể tham khảo video để hiểu rõ hơn

IFrame

Cách lắp ráp khối Rubik CFOP

CFOP là từ viết tắt của các chữ cái đầu của mỗi giai đoạn. Vì vậy, chúng ta sẽ có 4 bước sau:

  • Bước 1: Tạo một dấu cộng ở dưới cùng (Chéo cfop)
  • Bước 2: Giải quyết hoàn toàn hai cấp độ đầu tiên (F2L)
  • Bước 3 : Định hướng của lớp cuối cùng (OLL)
  • Bước 4 : Hoán vị cho lớp cuối cùng (PLL)

phương pháp cfop rubik

Lưu ý: Hầu hết các hướng dẫn về Khối lập phương Rubik thường bắt đầu với mặt trắng ở dưới cùng và kết thúc với mặt vàng theo mặc định. Tuy nhiên, điều này là không bắt buộc.

Trên đây là 5+ Công Thức Xoay Rubik 3×3 Nhanh. chúc bạn sớm tìm được cách giải rubik 3×3 nhanh nhất

Thông tin về các Tác giả

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.